cùng quẫn

cùng quẫn

Gia đình họ rơi vào cảnh cùng quẫn sau trận lũ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trong tình trạng khó khăn, túng thiếu đến mức không còn lối thoát: "cùng quẫn" mô tả trạng thái kinh tế hoặc tinh thần bị đẩy đến chỗ bế tắc, không cách nào giải quyết, thường đi kèm với sự nghèo đói hoặc tuyệt vọng.
    • Không lối thoát, không giải pháp: "cùng quẫn" còn chỉ sự bế tắc trong suy nghĩ hoặc hành động, không tìm ra hướng đi nào khả thi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau nhiều năm thất bại, gia đình anh ấy rơi vào cảnh cùng quẫn. (Sau nhiều năm thất bại, gia đình anh ấy lâm vào tình trạng khó khăn tột cùng, không còn lối thoát.)
    • Trong lúc cùng quẫn, ông ta đã phải bán cả căn nhà duy nhất. (Khitrong tình huống bế tắc, ông ta đã phải bán đi tài sản cuối cùng.)
    • Tâm trí ấy trở nên cùng quẫn khi không tìm ra lời giải cho bài toán. (Đầu óc ấy bị bế tắc, không suy nghĩ được cách giải quyết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cảnh cùng quẫn": tình huống khó khăn, tuyệt vọng.

    • Cảnh cùng quẫn khiến con người dễ mất niềm tin. (Tình trạng bế tắc làm người ta dễ mất hy vọng.)
  • "sự cùng quẫn": trạng thái túng quẫn, không lối thoát.

    • Sự cùng quẫn về tài chính đã đẩy họ vào con đường phạm pháp. (Tình trạng thiếu thốn cùng cực đã khiến họ phạm tội.)
Biến thể từ gần giống
  • Cùng (tính từ): hết, không còn ; cũng chỉ sự bế tắc.

    • Đường cùng thì phải tìm lối khác. (Khi hết đường, phải tìm giải pháp mới.)
  • Quẫn (tính từ): bối rối, bế tắc, không biết làm .

    • Anh ta quẫn trí mất việc. (Anh ta bối rối, tuyệt vọng mất việc.)
  • Túng quẫn (tính từ): nghèo khổ, thiếu thốn đến mức bế tắcđồng nghĩa gần với "cùng quẫn".

    • Cuộc sống túng quẫn khiến họ phải vay mượn khắp nơi. (Cuộc sống thiếu thốn cùng cực buộc họ phải vay mượn.)
Từ đồng nghĩa
  • Bế tắc: không lối thoát, không tìm ra giải pháp.
  • Khốn cùng: rất nghèo khổ, không còn .
  • Tuyệt vọng: mất hết hy vọng, không còn tin tưởng vào tương lai.
Thành ngữ liên quan
  • Cùng đường: rơi vào tình thế không còn lối thoát.
    • Đến bước cùng đường, hắn ta mới chịu thú nhận. (Khi không còn cách nào khác, hắn mới thừa nhận.)